Điều 108 Luật Đất đai 2024 liệt kê 6 khoản hỗ trợ, và cho phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thêm biện pháp, mức hỗ trợ khác cho từng dự án cụ thể.

Hỗ trợ khác với bồi thường. Bồi thường là bù đắp giá trị bị mất; hỗ trợ là giúp người dân ổn định lại cuộc sống và sản xuất sau khi mất đất. Điều 108 Luật Đất đai 2024 liệt kê các khoản hỗ trợ.

Sáu khoản hỗ trợ

Khoản 1 Điều 108 quy định hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

  • Hỗ trợ ổn định đời sống;
  • Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh;
  • Hỗ trợ di dời vật nuôi;
  • Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm;
  • Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 111;
  • Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo quy định tại khoản 3 Điều 105.

Từng khoản dành cho ai

Hỗ trợ ổn định đời sống

Dành cho hộ gia đình, cá nhân bị mất đất phải thay đổi nơi ở hoặc mất nguồn sống. Đây là khoản phổ biến nhất, áp dụng rộng.

Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh

Gắn với khoản 3 Điều 91: chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh phải ngừng sản xuất, kinh doanh do Nhà nước thu hồi đất thì được xem xét hỗ trợ. Đây là khoản mà hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ hay bỏ sót.

Hỗ trợ di dời vật nuôi

Khác với bồi thường vật nuôi tại khoản 4 Điều 103. Điều 103 bồi thường vật nuôi không thể di chuyển; còn khoản này hỗ trợ chi phí di dời đối với vật nuôi chuyển đi được.

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm

Quy định chi tiết tại Điều 109, với mức hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương, đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi trong hạn mức.

Hỗ trợ tái định cư theo khoản 8 Điều 111

Áp dụng khi người có đất ở bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở, được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư, nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị một suất tái định cư tối thiểu. Khi đó Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu.

Hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời

Theo dẫn chiếu tới khoản 3 Điều 105 của Luật.

Khoản 2 — điều khoản mở quan trọng

Ngoài sáu khoản trên, khoản 2 Điều 108 cho phép: căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản, cho từng dự án cụ thể.

Đây là điều khoản có giá trị thực tiễn lớn. Danh sách sáu khoản không phải giới hạn cuối. Nếu một dự án gây tác động đặc thù chưa được các khoản trên bao quát, người dân có căn cứ kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét biện pháp hỗ trợ riêng cho dự án đó.

Mức cụ thể nằm ở đâu

Khoản 3 giao Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Mức hỗ trợ cụ thể còn phụ thuộc quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nên khác nhau giữa các địa phương và giữa các dự án.

Vì vậy khi nhận phương án bồi thường, nên hỏi rõ hai văn bản: nghị định hướng dẫn đang áp dụng, và quyết định của tỉnh về mức hỗ trợ.

Ba việc nên làm

  • Đối chiếu phương án với đủ sáu khoản tại khoản 1. Thiếu khoản nào thì đề nghị bổ sung, nêu rõ điểm nào của Điều 108;
  • Nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh trên đất, phải nêu rõ ngay từ giai đoạn kiểm đếm và lập phương án — khoản hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh không tự động phát sinh nếu hồ sơ không thể hiện;
  • Nếu tiền bồi thường đất ở không đủ mua một suất tái định cư tối thiểu, viện dẫn điểm đ khoản 1 Điều 108 và khoản 8 Điều 111 để đề nghị hỗ trợ phần chênh lệch.

Quy định chung là một chuyện, hồ sơ cụ thể của ông bà lại là chuyện khác. Dịch vụ luật sư đất đai của chúng tôi đọc giấy tờ trước và nói rõ vụ việc đang đứng ở đâu.

Căn cứ pháp lý

Điều 108, Điều 111, Điều 105 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).

Lưu ý: Bài viết tóm tắt quy định của Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15) để bạn đọc tham khảo, không thay thế ý kiến của luật sư cho vụ việc cụ thể. Quy định về đất đai thay đổi nhanh; trước khi làm hồ sơ bạn nên kiểm tra lại văn bản còn hiệu lực hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền nơi có đất.