Điều 223 Luật Đất đai 2024 liệt kê 10 nhóm thủ tục hành chính về đất đai, từ giao đất, đăng ký, cấp sổ đỏ đến hòa giải tranh chấp và cung cấp thông tin dữ liệu đất đai.

Biết thủ tục mình cần làm thuộc nhóm nào giúp nộp đúng nơi, đúng hồ sơ. Điều 223 Luật Đất đai 2024 liệt kê toàn bộ các nhóm thủ tục hành chính về đất đai.

Mười nhóm thủ tục

Khoản 1 Điều 223:

  • Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
  • Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; và thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;
  • Thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
  • Tách thửa đất, hợp thửa đất;
  • Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;
  • Hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;
  • Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;
  • Thủ tục hành chính khác về đất đai.

Đối chiếu với điều khoản cụ thể

Mỗi nhóm thủ tục đều có điều khoản nội dung tương ứng trong Luật:

  • Đăng ký đất đai — nguyên tắc tại Điều 131, đăng ký biến động tại Điều 133;
  • Cấp giấy chứng nhận — thẩm quyền tại Điều 136, các trường hợp cụ thể tại Điều 137 đến Điều 149, trường hợp không được cấp tại Điều 151;
  • Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận — Điều 152;
  • Tách thửa, hợp thửa — Điều 220;
  • Chuyển mục đích sử dụng đất — Điều 121, trình tự tại Điều 227;
  • Gia hạn sử dụng đất — Điều 172, với mốc nộp hồ sơ chậm nhất 06 tháng trước khi hết thời hạn;
  • Hòa giải tranh chấp — Điều 235, bắt buộc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời hạn không quá 30 ngày;
  • Giải quyết tranh chấp tại cơ quan hành chính — Điều 236;
  • Cưỡng chế thu hồi đất — Điều 89;
  • Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai — gắn với quyền tiếp cận thông tin tại Điều 24 và cơ sở dữ liệu tại Điều 165, Điều 166.

Năm nguyên tắc thực hiện thủ tục

Điều 224 quy định các nguyên tắc, trong đó có những điểm người dân nên biết.

Bình đẳng, công khai, minh bạch

Khoản 1: bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết.

Đơn giản, tiết kiệm thời gian và chi phí

Khoản 2: bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền.

Nguyên tắc lồng ghép được thể hiện cụ thể ở khoản 6 Điều 227: trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền đồng thời với thủ tục chuyển mục đích.

Người nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về nội dung kê khai

Khoản 3: tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.

Ba hình thức có giá trị như nhau

Khoản 4: các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính, hoặc trên môi trường điện tử, và có giá trị pháp lý như nhau.

Quy định này tương đồng với khoản 3 Điều 131 về đăng ký đất đai: đăng ký trên giấy và đăng ký điện tử có giá trị pháp lý như nhau.

Giới hạn trách nhiệm của cơ quan giải quyết

Khoản 5: cơ quan giải quyết thủ tục chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định, nhưng không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Quy định này nhằm tránh việc một cơ quan phải thẩm định lại toàn bộ những gì cơ quan khác đã làm, giúp rút ngắn thời gian giải quyết.

Hai điểm nên nhớ khi đi làm thủ tục

  • Kê khai trung thực — khoản 3 Điều 224 đặt trách nhiệm pháp lý lên người nộp hồ sơ về tính chính xác của nội dung kê khai;
  • Hỏi về hình thức nộp trực tuyến — khoản 4 Điều 224 khẳng định giá trị pháp lý ngang nhau, nhưng mức độ triển khai khác nhau giữa các địa phương, phụ thuộc tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

Khoản 2 Điều 223 giao Chính phủ quy định chi tiết các thủ tục hành chính về đất đai.

Quy định chung là một chuyện, hồ sơ cụ thể của ông bà lại là chuyện khác. Dịch vụ luật sư đất đai của chúng tôi đọc giấy tờ trước và nói rõ vụ việc đang đứng ở đâu.

Căn cứ pháp lý

Điều 223, Điều 224 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).

Lưu ý: Bài viết tóm tắt quy định của Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15) để bạn đọc tham khảo, không thay thế ý kiến của luật sư cho vụ việc cụ thể. Quy định về đất đai thay đổi nhanh; trước khi làm hồ sơ bạn nên kiểm tra lại văn bản còn hiệu lực hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền nơi có đất.