Khoản 4 Điều 224 Luật Đất đai 2024 khẳng định thủ tục thực hiện trực tiếp, qua bưu chính hay trên môi trường điện tử đều có giá trị pháp lý như nhau.

Luật Đất đai 2024 mở đường cho việc làm thủ tục đất đai trực tuyến bằng hai quy định có tính nguyên tắc: giá trị pháp lý ngang nhau giữa các hình thức, và việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Ba hình thức, một giá trị pháp lý

Khoản 4 Điều 224 quy định các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng:

  • Hình thức trực tiếp;
  • Qua hệ thống bưu chính;
  • Trên môi trường điện tử;

và ba hình thức này có giá trị pháp lý như nhau.

Quy định tương ứng cho đăng ký đất đai nằm ở khoản 3 Điều 131: đăng ký được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

Nền tảng: Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai

Điều 163 quy định về Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai. Đây là nền tảng kỹ thuật cho việc thực hiện thủ tục trực tuyến.

Tám thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Khoản 1 Điều 165 liệt kê:

  • Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
  • Cơ sở dữ liệu địa chính;
  • Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
  • Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
  • Cơ sở dữ liệu giá đất;
  • Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
  • Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
  • Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.

Khoản 2: cơ sở dữ liệu được xây dựng đồng bộ, thống nhất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong phạm vi cả nước.

Khoản 3: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Vì sao cơ sở dữ liệu giá đất quan trọng

Điểm đ khoản 1 Điều 165 — cơ sở dữ liệu giá đất — có liên hệ trực tiếp tới túi tiền người dân qua hai quy định:

  • Điểm a khoản 3 Điều 158 — giá đất được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá là nguồn thông tin đầu vào đầu tiên để định giá đất;
  • Khoản 2 Điều 159 — đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.

Và khi đã có bảng giá đất tới từng thửa, khoản 4 Điều 160 quy định giá đất cụ thể được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm định giá — quy trình định giá trở nên đơn giản và minh bạch hơn nhiều.

Quyền tiếp cận thông tin

Điều 24 Luật Đất đai 2024 ghi nhận quyền tiếp cận thông tin đất đai của công dân. Điều 18 quy định trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai.

Điểm i khoản 1 Điều 223 xếp cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai là một trong các thủ tục hành chính về đất đai.

Đi kèm là chế tài: khoản 5 Điều 11 nghiêm cấm hành vi không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

Quản lý, vận hành và kết nối liên thông

Điều 166 quy định về việc quản lý, vận hành, khai thác và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Kết nối liên thông là điều kiện để làm được các thủ tục lồng ghép mà khoản 2 Điều 224 đặt ra như một nguyên tắc.

Trách nhiệm khi làm thủ tục trực tuyến

Khoản 3 Điều 224 áp dụng cho mọi hình thức: tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.

Nộp trực tuyến không làm giảm nhẹ trách nhiệm này.

Thực tế triển khai

Mức độ triển khai thủ tục trực tuyến khác nhau rất nhiều giữa các địa phương, phụ thuộc vào tiến độ xây dựng bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh.

Trước khi đi nộp hồ sơ, nên hỏi bộ phận một cửa nơi có đất ba câu:

  • Thủ tục này đã làm trực tuyến được chưa;
  • Nếu nộp trực tuyến, có phải nộp bản giấy bổ sung không;
  • Kết quả trả về theo hình thức nào.

Dù chọn hình thức nào, theo khoản 4 Điều 224 thì giá trị pháp lý là như nhau.

Quy định chung là một chuyện, hồ sơ cụ thể của ông bà lại là chuyện khác. Dịch vụ luật sư đất đai của chúng tôi đọc giấy tờ trước và nói rõ vụ việc đang đứng ở đâu.

Căn cứ pháp lý

Điều 224, Điều 131, Điều 165, Điều 166 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).

Lưu ý: Bài viết tóm tắt quy định của Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15) để bạn đọc tham khảo, không thay thế ý kiến của luật sư cho vụ việc cụ thể. Quy định về đất đai thay đổi nhanh; trước khi làm hồ sơ bạn nên kiểm tra lại văn bản còn hiệu lực hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền nơi có đất.