Điều 207 Luật Đất đai 2024 buộc phân định rõ diện tích đất công cộng có mục đích kinh doanh và không kinh doanh. Phần không kinh doanh được giao không thu tiền, phần kinh doanh phải thuê đất.

Đất công cộng — công viên, chợ, bãi đỗ xe, công trình giao thông — có thể có phần được khai thác kinh doanh. Điều 207 Luật Đất đai 2024 buộc phân định rõ hai phần này.

Yêu cầu về quy hoạch

Khoản 1 Điều 207: việc sử dụng đất vào mục đích công cộng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chuyên ngành có sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Quy định cốt lõi: phân định rõ hai phần

Khoản 2 Điều 207:

Đất sử dụng vào mục đích công cộng phải phân định rõ diện tích đất sử dụng không có mục đích kinh doanh và diện tích đất sử dụng có mục đích kinh doanh.

Và hệ quả tài chính khác nhau:

  • Diện tích không có mục đích kinh doanh: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Điều 118;
  • Diện tích có mục đích kinh doanh: Nhà nước cho thuê đất theo Điều 120.

Quy định này ngăn tình trạng lấy đất công cộng được giao miễn phí rồi khai thác kinh doanh mà không phải trả tiền thuê đất.

Nó nhất quán với khoản 2 Điều 118 — đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh thuộc diện giao đất không thu tiền; và điểm b khoản 2 Điều 120 — đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thuộc diện cho thuê đất trả tiền một lần.

Đất công cộng gồm những gì

Điểm e khoản 3 Điều 9 liệt kê đất sử dụng vào mục đích công cộng:

  • Đất công trình giao thông;
  • Đất công trình thủy lợi;
  • Đất công trình cấp nước, thoát nước;
  • Đất công trình phòng, chống thiên tai;
  • Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên;
  • Đất công trình xử lý chất thải;
  • Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng;
  • Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;
  • Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối;
  • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng.

Dự án đối tác công tư

Khoản 3 Điều 207: Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đối với nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có sử dụng đất.

Khoản 4: chế độ quản lý, sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính để thực hiện dự án đối tác công tư phải tuân theo Luật Đất đai 2024 và Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điểm g khoản 1 Điều 157 cũng xếp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư vào diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Bố trí đất cho lực lượng công an

Khoản 5 Điều 207 giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm bố trí quỹ đất, giao đất cho lực lượng Công an nhân dân khi có yêu cầu để bảo đảm an ninh, trật tự trong khu vực đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất thực hiện dự án đối tác công tư.

Quy định tương tự có ở khoản 8 Điều 202 đối với khu công nghiệp.

Đất công cộng thuộc nhóm Nhà nước quản lý

Điểm a khoản 1 Điều 217 xếp đất sử dụng vào mục đích công cộng vào nhóm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.

Hệ quả: khoản 2 Điều 101 quy định đất theo Điều 217 thuộc diện không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi.

Khoản 9 Điều 171 cũng xếp đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh vào nhóm sử dụng ổn định lâu dài.

Được sử dụng kết hợp đa mục đích

Điểm b khoản 1 Điều 218 cho phép đất sử dụng vào mục đích công cộng được kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.

Bảy điều kiện tại khoản 2 Điều 218 áp dụng, trong đó có không làm thay đổi loại đất, không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng vào mục đích chính, và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.

Theo khoản 4 Điều 218, trường hợp này phải lập phương án sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, với ba nội dung: thông tin về thửa đất đang sử dụng; diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng đất kết hợp; nội dung đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

Thu hồi đất làm công trình công cộng

Rất nhiều khoản trong Điều 79 liên quan tới công trình công cộng — từ công trình giao thông (khoản 1), thủy lợi (khoản 2), cấp thoát nước (khoản 3), xử lý chất thải (khoản 4), năng lượng (khoản 5), tới chợ dân sinh và chợ đầu mối (khoản 8), khu vui chơi giải trí công cộng (khoản 11).

Người bị thu hồi đất cho các công trình này thuộc diện được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Chương VII của Luật.

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Điều 199 quy định nhóm đất liên quan. Khoản 4 đặt nghĩa vụ đáng chú ý: người đại diện cơ quan, tổ chức được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm bảo toàn diện tích đất được giao, được thuê và phải sử dụng đất đúng mục đích.

Khoản 5 Điều 199: việc quản lý, sử dụng, khai thác quỹ đất này mà thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì thực hiện theo pháp luật đó; nội dung nào pháp luật về tài sản công không quy định thì theo Luật Đất đai.

Khoản 5 Điều 171 xếp đất xây dựng trụ sở cơ quan theo khoản 1 Điều 199 và đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập theo khoản 2 Điều 199 vào nhóm sử dụng ổn định lâu dài.

Quy định chung là một chuyện, hồ sơ cụ thể của ông bà lại là chuyện khác. Dịch vụ luật sư đất đai của chúng tôi đọc giấy tờ trước và nói rõ vụ việc đang đứng ở đâu.

Căn cứ pháp lý

Điều 207, Điều 118, Điều 120, Điều 9 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).

Lưu ý: Bài viết tóm tắt quy định của Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15) để bạn đọc tham khảo, không thay thế ý kiến của luật sư cho vụ việc cụ thể. Quy định về đất đai thay đổi nhanh; trước khi làm hồ sơ bạn nên kiểm tra lại văn bản còn hiệu lực hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền nơi có đất.