Điều 6 Luật Đất đai 2024 xác định sáu nhóm người chịu trách nhiệm, trong đó có Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đất công ích và trưởng thôn đối với đất cộng đồng dân cư.

Khi có vấn đề về một thửa đất, câu hỏi đầu tiên là: ai phải trả lời trước Nhà nước? Điều 6 Luật Đất đai 2024 xác định rõ sáu nhóm.

Sáu nhóm chịu trách nhiệm

1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức

Khoản 1: người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao — đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Khoản 2 là nhóm rộng nhất và đáng chú ý nhất với người dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm đối với:

  • Đất nông nghiệp vào mục đích công ích — quỹ đất công ích của xã, thường gọi là đất 5%, quy định tại Điều 179;
  • Đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để xây trụ sở Ủy ban nhân dân và các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn;
  • Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.

Nghĩa là với đất công của xã, người phải trả lời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không phải người đang canh tác trên đó.

3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư

Khoản 3 xác định cụ thể: trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự — hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.

Vế thứ hai cho cộng đồng quyền chọn người đại diện, không nhất thiết phải là trưởng thôn.

Quy định này áp dụng cho đất của cộng đồng dân cư — như đất có đình, đền, miếu, nhà thờ họ theo khoản 1 Điều 212, hoặc đất nông nghiệp của cộng đồng theo khoản 4 Điều 178.

4. Người đại diện tổ chức tôn giáo

Khoản 4: người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

Đây cũng là người phải thực hiện nghĩa vụ tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo khoản 1 Điều 145.

5. Cá nhân và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

Khoản 5: đối với việc sử dụng đất của mình.

6. Nhóm người có chung quyền sử dụng đất

Khoản 6: người có chung quyền sử dụng đất, hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất.

Cách diễn đạt này cho phép hai khả năng: từng người chịu trách nhiệm về phần của mình, hoặc cử người đại diện.

Quan hệ với cách thực hiện quyền

Khoản 2 Điều 27 quy định cách nhóm người có chung quyền sử dụng đất thực hiện quyền:

  • Nếu quyền sử dụng đất phân chia được theo phần và một thành viên muốn thực hiện quyền với phần của mình: phải đăng ký biến động hoặc tách thửa, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho phần đó trước;
  • Nếu không phân chia được theo phần: các thành viên cùng nhau thực hiện, hoặc ủy quyền cho người đại diện.

Ghi tên trên sổ đỏ

Khoản 2 Điều 135: thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì cấp cho mỗi người một Giấy chứng nhận; nếu những người này có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Với hộ gia đình, khoản 5 Điều 135 quy định cấp một Giấy chứng nhận ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất và trao cho người đại diện; hoặc ghi tên đại diện hộ gia đình nếu các thành viên có nhu cầu.

Và điểm mấu chốt: việc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Ai là "người sử dụng đất"

Điều 4 liệt kê bảy nhóm người sử dụng đất: tổ chức trong nước (cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, đơn vị vũ trang, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế); tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc; cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam; cộng đồng dân cư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều 4 cũng nêu rõ phạm vi: người sử dụng đất bao gồm cả người đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận mà chưa được cấp.

Ý nghĩa thực tế

Xác định đúng người chịu trách nhiệm giúp:

  • Biết gửi đơn cho ai khi có vướng mắc về đất công của xã — theo khoản 2 Điều 6 là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
  • Biết ai ký hồ sơ với đất của cộng đồng dân cư hoặc đất đồng sở hữu;
  • Biết ai bị xử lý khi có vi phạm — Điều 239 quy định người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, và nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Quy định chung là một chuyện, hồ sơ cụ thể của ông bà lại là chuyện khác. Dịch vụ luật sư đất đai của chúng tôi đọc giấy tờ trước và nói rõ vụ việc đang đứng ở đâu.

Căn cứ pháp lý

Điều 6, Điều 4, Điều 27, Điều 135 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).

Lưu ý: Bài viết tóm tắt quy định của Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15) để bạn đọc tham khảo, không thay thế ý kiến của luật sư cho vụ việc cụ thể. Quy định về đất đai thay đổi nhanh; trước khi làm hồ sơ bạn nên kiểm tra lại văn bản còn hiệu lực hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền nơi có đất.