Quy hoạch phải được công bố công khai chậm nhất 15 ngày kể từ ngày phê duyệt và công khai trong suốt kỳ quy hoạch. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố đến người dân.

Biết thửa đất của mình nằm trong quy hoạch gì là quyền của người sử dụng đất. Điều 75 Luật Đất đai 2024 quy định nghĩa vụ công bố công khai, với mốc thời gian và địa điểm rất cụ thể.

Những gì phải công bố

Khoản 2 Điều 75: sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt, phải được công bố công khai:

  • Kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
  • Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
  • Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
  • Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.

Khoản 1: việc công bố công khai quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo pháp luật về quy hoạch.

Ai công bố ở đâu

Khoản 3 phân định trách nhiệm:

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường — công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ;
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử;
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện — công bố quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện tại trụ sở, trên cổng thông tin điện tử, và công bố nội dung có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;
  • Ủy ban nhân dân cấp xã — có trách nhiệm công bố công khai đến người dân, người sử dụng đất tại địa bàn xã.

Nghĩa vụ của cấp xã là điểm quan trọng nhất với người dân: bạn có quyền yêu cầu được xem quy hoạch ngay tại xã nơi có đất.

Hai mốc thời gian

Khoản 4:

  • Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thì quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công bố công khai;
  • Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công khai trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Yêu cầu thứ hai đáng chú ý: công khai không phải việc làm một lần rồi thôi, mà phải duy trì suốt kỳ quy hoạch.

Ba loại tài liệu phải công bố

Khoản 5 Điều 75 liệt kê:

  • Văn bản phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
  • Báo cáo thuyết minh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
  • Bản đồ về quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Bản đồ là tài liệu quan trọng nhất với người dân, vì chỉ bản đồ mới cho biết chính xác thửa đất của bạn được quy hoạch làm gì. Thiếu bản đồ là chưa công bố đủ theo khoản 5.

Quyền tiếp cận thông tin đất đai

Điều 24 Luật Đất đai 2024 ghi nhận quyền tiếp cận thông tin đất đai của công dân. Điều 18 quy định trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai.

Đồng thời, khoản 5 Điều 11 nghiêm cấm hành vi không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

Ba điều này cộng lại tạo thành căn cứ để yêu cầu cung cấp thông tin quy hoạch, và để phản ánh nếu bị từ chối hoặc bị cung cấp thông tin sai.

Rà soát và công bố hằng năm

Khoản 8 Điều 76 bổ sung một nghĩa vụ định kỳ: hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cũng như việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đã ghi trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.

Thông tin này công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, và gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.

Vì sao cần tra quy hoạch trước khi mua đất

Quy hoạch ảnh hưởng tới nhiều quyền của người sử dụng đất:

  • Khoản 6 Điều 76 — đất trong diện phải thu hồi hoặc chuyển mục đích theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng mới cây lâu năm;
  • Điều 121 — chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp quy hoạch;
  • Khoản 3 Điều 139 — với đất có nguồn gốc vi phạm trước 01/7/2014, việc được cấp sổ hay không phụ thuộc vào có phù hợp quy hoạch hay không;
  • Khoản 2 và khoản 3 Điều 140 — với đất giao không đúng thẩm quyền, điều kiện cấp sổ cũng gồm phù hợp quy hoạch.

Vì vậy việc tra cứu quy hoạch tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện nơi có đất nên là bước làm trước khi ký bất kỳ hợp đồng nào.

Quy định chung là một chuyện, hồ sơ cụ thể của ông bà lại là chuyện khác. Dịch vụ luật sư đất đai của chúng tôi đọc giấy tờ trước và nói rõ vụ việc đang đứng ở đâu.

Căn cứ pháp lý

Điều 75, Điều 24, Điều 11 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).

Lưu ý: Bài viết tóm tắt quy định của Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15) để bạn đọc tham khảo, không thay thế ý kiến của luật sư cho vụ việc cụ thể. Quy định về đất đai thay đổi nhanh; trước khi làm hồ sơ bạn nên kiểm tra lại văn bản còn hiệu lực hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền nơi có đất.