Điều 221 và 222 Luật Đất đai 2024 giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đất chưa sử dụng, và ưu tiên giao đất nông nghiệp cho cá nhân cư trú tại địa phương chưa có hoặc thiếu đất sản xuất.

Khoản 4 Điều 9 Luật Đất đai 2024 định nghĩa: nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê. Hai điều 221 và 222 quy định việc quản lý và đưa nhóm đất này vào sử dụng.

Ai quản lý đất chưa sử dụng

Khoản 1 Điều 221: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

  • Quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương;
  • Đăng ký vào hồ sơ địa chính;
  • Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp về tình hình quản lý, khai thác quỹ đất chưa sử dụng.

Khoản 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quản lý.

Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Khoản 1 Điều 222: căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.

Khoản 2: Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Ưu tiên cho người thiếu đất sản xuất

Khoản 3 Điều 222 là quy định có ý nghĩa xã hội rõ rệt:

Đối với diện tích đất được quy hoạch sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì ưu tiên giao cho cá nhân cư trú tại địa phương mà chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.

Hai điều kiện: cư trú tại địa phương, và chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.

Chính sách cho vùng khó khăn

Khoản 4 Điều 222 nêu hai nhóm chính sách:

  • Đầu tư cơ sở hạ tầng đối với vùng biên giới, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, và vùng nhiều đất nhưng ít dân để thực hiện kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng;
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng.

Nguồn kinh phí để cải tạo

Khoản 5 Điều 222 chỉ rõ nguồn tiền: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng nguồn kinh phí thu được từ nguồn thu khi cho phép chuyển mục đích đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác và nguồn kinh phí hợp pháp khác để phục vụ việc cải tạo, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.

Đây chính là khoản tiền mà điểm b khoản 4 Điều 182 buộc người chuyển đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp phải nộp — để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.

Cơ chế khép kín: lấy đất lúa đi thì phải góp tiền để khai hoang, cải tạo đất mới.

Hạn mức giao đất chưa sử dụng

Khoản 5 Điều 176 quy định hai điểm có lợi cho người khai hoang:

  • Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176;
  • Và quan trọng hơn: không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp tại các khoản 1, 2 và 3.

Nghĩa là phần đất chưa sử dụng được đưa vào sản xuất là phần cộng thêm, không lấn vào hạn mức thông thường.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Đất tự khai hoang đã sử dụng

Với đất nông nghiệp đã tự khai hoang từ trước, khoản 4 Điều 139 quy định: hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp, thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận theo hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Nếu vượt hạn mức thì diện tích vượt phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.

Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý

Cần phân biệt đất chưa sử dụng với đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 — hai nhóm khác nhau.

Khoản 2 Điều 101 quy định đất theo Điều 217 thuộc diện không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi. Điểm b khoản 1 Điều 151 cũng quy định đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp tại Điều 7 thì không được cấp Giấy chứng nhận — trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý, thì phần diện tích sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất vẫn được cấp sổ.

Quy định chung là một chuyện, hồ sơ cụ thể của ông bà lại là chuyện khác. Dịch vụ luật sư đất đai của chúng tôi đọc giấy tờ trước và nói rõ vụ việc đang đứng ở đâu.

Căn cứ pháp lý

Điều 221, Điều 222, Điều 176, Điều 9 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).

Lưu ý: Bài viết tóm tắt quy định của Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15) để bạn đọc tham khảo, không thay thế ý kiến của luật sư cho vụ việc cụ thể. Quy định về đất đai thay đổi nhanh; trước khi làm hồ sơ bạn nên kiểm tra lại văn bản còn hiệu lực hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền nơi có đất.