Điều 214 Luật Đất đai 2024 buộc quy hoạch thành khu tập trung và nghiêm cấm lập nghĩa trang trái quy hoạch. Tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền hoặc thuê đất tùy loại công trình.

Điều 214 Luật Đất đai 2024 gộp bốn loại công trình vào một chế định: nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng và cơ sở lưu giữ tro cốt.

Yêu cầu quy hoạch thành khu tập trung

Khoản 1 Điều 214: các loại đất này phải quy hoạch thành khu tập trung, phù hợp với:

  • Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng;
  • Hợp vệ sinh, bảo đảm môi trường;
  • Tiết kiệm đất.

Yêu cầu "khu tập trung" nhằm chấm dứt tình trạng mộ phần nằm rải rác trên đất nông nghiệp, gây khó khăn cho canh tác và cho việc thu hồi đất sau này.

Điều cấm

Khoản 2 nêu rõ: nghiêm cấm việc lập nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu giữ tro cốt trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Hai hình thức giao đất cho tổ chức kinh tế

Khoản 3 phân biệt theo loại công trình:

  • Giao đất có thu tiền sử dụng đất — để xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt; và để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng lưu giữ tro cốt;
  • Cho thuê đất — để xây dựng nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng.

Khác biệt hợp lý: cơ sở lưu giữ tro cốt và hạ tầng nghĩa trang có yếu tố chuyển nhượng cho người dân, nên giao đất có thu tiền; nhà tang lễ và cơ sở hỏa táng là dịch vụ, nên cho thuê.

Khoản 2 Điều 119 cũng nhất quán: tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; và để xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.

Trường hợp không giao cho tổ chức kinh tế

Khoản 4 Điều 214: đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt không thuộc trường hợp tại khoản 3 thì Nhà nước giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị sự nghiệp công lập để quản lý.

Đây là trường hợp phổ biến nhất ở nông thôn: nghĩa trang của xã do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

Khoản 2 Điều 118 nhất quán: đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 119 thì thuộc diện giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Thời hạn sử dụng đất

Khoản 10 Điều 171 xếp đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt vào nhóm sử dụng ổn định lâu dài.

Thu hồi đất để làm nghĩa trang

Khoản 28 Điều 79 xếp nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu giữ tro cốt vào các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Nghĩa là người dân bị thu hồi đất cho các công trình này thuộc diện được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Chương VII.

Yêu cầu về khu tái định cư

Một chi tiết đáng chú ý: điểm b khoản 2 Điều 110 quy định hạ tầng xã hội khu tái định cư phải bảo đảm khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, chợ, thương mại, dịch vụ, vui chơi giải trí — và nghĩa trang.

Nghĩa trang được liệt kê là một hạng mục hạ tầng xã hội bắt buộc phải tiếp cận được từ khu tái định cư.

Mộ phần trên đất bị thu hồi

Luật Đất đai 2024 không có điều riêng về di dời mộ phần. Các khoản liên quan:

  • Điều 104 — bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt khi phải di chuyển tài sản;
  • Điểm e khoản 1 Điều 108 — hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo khoản 3 Điều 105;
  • Khoản 2 Điều 108 — điều khoản mở: căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác cho từng dự án cụ thể.

Khoản 2 Điều 108 là căn cứ để kiến nghị hỗ trợ riêng cho việc di dời mộ phần, vì đây là nội dung có yếu tố phong tục, tập quán mà mức hỗ trợ chung khó bao quát.

Liên quan tới yếu tố này, khoản 1 Điều 91 yêu cầu việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải vì lợi ích chung, sự phát triển bền vững, văn minh và hiện đại của cộng đồng, của địa phương; và điểm c khoản 2 Điều 110 yêu cầu khu tái định cư phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.

Quy định chung là một chuyện, hồ sơ cụ thể của ông bà lại là chuyện khác. Dịch vụ luật sư đất đai của chúng tôi đọc giấy tờ trước và nói rõ vụ việc đang đứng ở đâu.

Căn cứ pháp lý

Điều 214, Điều 119, Điều 118, Điều 171 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).

Lưu ý: Bài viết tóm tắt quy định của Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15) để bạn đọc tham khảo, không thay thế ý kiến của luật sư cho vụ việc cụ thể. Quy định về đất đai thay đổi nhanh; trước khi làm hồ sơ bạn nên kiểm tra lại văn bản còn hiệu lực hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền nơi có đất.