Điều 23 Luật Đất đai 2024 ghi nhận sáu nhóm quyền của công dân, trong đó có quyền tham gia giám sát chính sách đất đai và quyền bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 23 Luật Đất đai 2024 là điều ghi nhận quyền của công dân nói chung đối với đất đai — khác với quyền của người sử dụng đất tại Điều 27. Đây là quyền của mọi công dân, kể cả khi chưa có thửa đất nào.
Sáu nhóm quyền
Tham gia xây dựng và giám sát chính sách
Khoản 1: tham gia xây dựng, góp ý, giám sát trong việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.
Tham gia quản lý nhà nước
Khoản 2: tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai.
Hai quyền này được cụ thể hóa thành thủ tục bắt buộc ở Điều 70 — lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, với thời gian 45 ngày ở cấp tỉnh, 30 ngày với quy hoạch cấp huyện và 20 ngày với kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
Khoản 8 Điều 60 cũng đặt thành nguyên tắc: việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp phải bảo đảm sự tham gia của tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng, cá nhân.
Quyền bình đẳng và bình đẳng giới
Khoản 3: quyền về bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Quyền này được bảo vệ bằng hai quy định cụ thể:
- Khoản 11 Điều 11 — nghiêm cấm hành vi phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Khoản 4 Điều 135 — quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận, trừ khi hai người thỏa thuận ghi tên một người làm đại diện. Sổ đã cấp chỉ ghi một tên thì được cấp đổi nếu có yêu cầu.
Tham gia đấu giá, đấu thầu và đề nghị giao đất
Khoản 4: tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; và đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá, không đấu thầu theo quy định của pháp luật.
Nhận quyền sử dụng đất qua giao dịch
Khoản 5: nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất.
Chi tiết về người nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 28. Đáng chú ý khoản 2 Điều 28: tổ chức trong nước, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi đóng trụ sở — trừ trường hợp tại khoản 8 Điều 45 và Điều 48.
Nghĩa là về nguyên tắc, bạn mua được đất ở tỉnh khác. Hai ngoại lệ là hạn chế với đất trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, và quy định riêng với đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số.
Thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Khoản 6 dẫn chiếu sang các quyền tại Điều 27: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Chín loại thông tin công dân được tiếp cận
Khoản 1 Điều 24 liệt kê:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch liên quan đã được quyết định, phê duyệt;
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;
- Giao đất, cho thuê đất;
- Bảng giá đất đã được công bố;
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được phê duyệt;
- Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
- Thủ tục hành chính về đất đai;
- Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
- Các thông tin đất đai khác theo quy định.
Khoản 2: việc tiếp cận thông tin thực hiện theo Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác có liên quan.
Ba loại thông tin đáng chú ý nhất
Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư — điểm đ khoản 1. Đây là quyền tiếp cận thông tin có giá trị trực tiếp nhất với người bị thu hồi đất, bổ sung cho nghĩa vụ niêm yết công khai 30 ngày tại điểm a khoản 3 Điều 87.
Bảng giá đất đã được công bố — điểm d khoản 1. Đây là con số quyết định tiền phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất theo điểm a khoản 1 Điều 159.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất — điểm a khoản 1, đi cùng nghĩa vụ công bố công khai tại Điều 75: chậm nhất 15 ngày kể từ ngày phê duyệt và công khai trong suốt kỳ quy hoạch.
Chế tài khi bị từ chối cung cấp thông tin
Khoản 5 Điều 11 nghiêm cấm hành vi không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
Điều 18 quy định trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai. Điểm i khoản 1 Điều 223 xếp cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai là một thủ tục hành chính về đất đai.
Nếu bị từ chối hoặc bị cung cấp thông tin sai, có thể phản ánh theo Điều 238 về tố cáo, hoặc khiếu nại theo Điều 237.
Quy định chung là một chuyện, hồ sơ cụ thể của ông bà lại là chuyện khác. Dịch vụ luật sư đất đai của chúng tôi đọc giấy tờ trước và nói rõ vụ việc đang đứng ở đâu.
Căn cứ pháp lý
Điều 23, Điều 24, Điều 11 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).

