Điều 200 cho phép người đang sử dụng đất trong quy hoạch quốc phòng an ninh chưa có nhu cầu sử dụng được tiếp tục sử dụng. Điều 201 quy định chế độ kết hợp lao động sản xuất với nhiều hạn chế.
Đất quốc phòng, an ninh có chế độ quản lý riêng. Điều 200 và Điều 201 Luật Đất đai 2024 quy định về loại đất này, trong đó có một quy định bảo vệ người dân đang sử dụng đất trong vùng quy hoạch.
Đất quốc phòng, an ninh gồm những gì
Khoản 1 Điều 200: đất quốc phòng, an ninh bao gồm đất sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 78 — tức 10 trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh.
Danh sách này gồm: nơi đóng quân, trụ sở làm việc; căn cứ quân sự; công trình phòng thủ quốc gia, trận địa; ga, cảng, công trình thông tin quân sự; công trình công nghiệp, khoa học công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp quốc phòng an ninh; kho tàng của lực lượng vũ trang; trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí; cơ sở đào tạo, huấn luyện, an dưỡng, khám chữa bệnh của lực lượng vũ trang; nhà ở công vụ; và các cơ sở giam giữ, giáo dục bắt buộc do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
Khoản 6 Điều 171 cũng xếp đất quốc phòng, an ninh vào nhóm sử dụng ổn định lâu dài.
Ai quản lý
Khoản 2 Điều 200: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc quản lý nhà nước đối với đất quốc phòng, an ninh thuộc phạm vi quản lý hành chính của địa phương.
Quy định bảo vệ người dân đang sử dụng đất
Khoản 3 Điều 200 là quy định quan trọng nhất với người dân:
Đối với những khu vực nằm trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh nhưng chưa có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh — thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng không được làm biến dạng địa hình tự nhiên.
Hai vế: được tiếp tục sử dụng, nhưng không được làm biến dạng địa hình tự nhiên.
Quy định này tương tự tinh thần khoản 4 Điều 76 — quy hoạch đã công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và thực hiện các quyền.
Hai quy định về tài sản công
Khoản 4 Điều 200: trường hợp thu hồi đất quốc phòng, an ninh để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì không phải thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Quy định tương tự có ở khoản 3 Điều 83 đối với trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản công thuộc diện thu hồi.
Khoản 5 Điều 200: việc quản lý, sử dụng tài sản gắn liền với đất là tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà không thuộc trường hợp sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế tại Điều 201, thì thực hiện theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Ai được kết hợp sản xuất trên đất quốc phòng, an ninh
Khoản 1 Điều 201 xác định hai nhóm:
- Đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;
- Doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.
Điều kiện: phương án và tiền sử dụng đất
Khoản 2 Điều 201: khi kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế gắn với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì phải:
- Lập phương án sử dụng đất trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, phê duyệt;
- Nộp tiền sử dụng đất hằng năm.
Ngoại lệ không phải nộp tiền — khi sử dụng để:
- Tổ chức giáo dục; lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân;
- Rèn luyện, tăng gia sản xuất cải thiện đời sống;
- Dịch vụ hỗ trợ hậu cần - kỹ thuật.
Chín quyền và hạn chế
Khoản 3 Điều 201 quy định khá chặt. Được:
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh theo phương án đã được phê duyệt;
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất và các lợi ích khác.
Không được:
- Bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất khi chấm dứt phương án để phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;
- Chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất;
- Thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất.
Về tài sản gắn liền với đất, hai nhóm chủ thể có chế độ khác nhau:
- Đơn vị quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập (điểm a khoản 1) — không được chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất;
- Doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý (điểm b khoản 1) — được cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo phương án được Bộ trưởng phê duyệt. Nhưng khi mua bán tài sản, xử lý tài sản thế chấp, tài sản góp vốn thì chỉ được thực hiện trong nội bộ giữa các đối tượng tại khoản 1, theo phương án được phê duyệt.
Điểm i khoản 3: thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Bị thu hồi đất cho mục đích quốc phòng, an ninh
Người dân bị thu hồi đất theo Điều 78 vẫn thuộc diện được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Chương VII của Luật.
Điểm b khoản 3 Điều 92 cũng quy định: đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Điều 79 thì được bố trí vị trí mới hoặc chuyển đổi vị trí đất phù hợp.
Điều 84 quy định riêng về trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh; và điểm d khoản 1 Điều 80 xác định căn cứ thu hồi trong trường hợp này là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 84.
Khoản 6 Điều 200 và khoản 4 Điều 201 đều giao Chính phủ quy định chi tiết.
Quy định chung là một chuyện, hồ sơ cụ thể của ông bà lại là chuyện khác. Dịch vụ luật sư đất đai của chúng tôi đọc giấy tờ trước và nói rõ vụ việc đang đứng ở đâu.
Căn cứ pháp lý
Điều 200, Điều 201, Điều 78, Điều 171 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).

