Điều 157 Luật Đất đai 2024 liệt kê 12 nhóm được miễn, giảm. Trường hợp được miễn thì không phải làm thủ tục đề nghị miễn và không phải xác định giá đất.

Điều 157 Luật Đất đai 2024 có một quy định về thủ tục rất đáng chú ý: được miễn thì không phải làm đơn xin miễn. Đây là thay đổi giảm phiền hà rõ rệt.

Mười hai nhóm được miễn, giảm

Khoản 1 Điều 157 liệt kê:

  • Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư — trừ đất xây dựng nhà ở thương mại và đất thương mại, dịch vụ;
  • Thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sĩ không còn lao động chính, người nghèo; đất làm nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo và xây dựng lại nhà chung cư; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở cho các đối tượng đang công tác tại xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
  • Đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất — theo quy định của Chính phủ;
  • Đơn vị sự nghiệp công lập theo điểm c khoản 3 Điều 120;
  • Kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không; bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ vận tải hành khách công cộng; công trình trên mặt đất phục vụ vận hành công trình ngầm;
  • Kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng, công trình công nghiệp đường sắt, công trình phụ trợ trực tiếp phục vụ chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa;
  • Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã — đất làm mặt bằng xây trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
  • Công trình cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;
  • Đất không phải đất quốc phòng, an ninh dùng cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an;
  • Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi.

Trường hợp cuối cùng đáng chú ý nhất với người dân

Điểm l khoản 1 gắn với khoản 5 Điều 111. Người bị thu hồi đất gắn liền với nhà ở, phải di chuyển chỗ ở, không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn, thì được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở.

Điều 157 bổ sung: trường hợp giao đất ở này thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Quy định thủ tục quan trọng nhất

Khoản 3 Điều 157 nêu hai điều:

Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn.

Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Đây là thay đổi giảm phiền hà rất rõ. Trước đây phải làm hồ sơ xin miễn và chờ xét duyệt; nay thuộc diện miễn là đương nhiên được miễn.

Lưu ý quy định này áp dụng cho trường hợp miễn. Với trường hợp giảm, luật không nêu quy định tương tự.

Chính phủ có thể bổ sung nhóm khác

Khoản 2 Điều 157: Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm chưa có tại khoản 1, sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Cơ chế kiểm soát này tương tự cách Luật xử lý việc bổ sung phương pháp định giá đất tại điểm đ khoản 5 Điều 158.

Miễn, giảm liên quan tới bồi thường thế nào

Có một mối liên hệ cần biết. Khoản 1 Điều 107 quy định các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, trong đó có:

  • Đất giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
  • Đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất — trừ trường hợp tại khoản 2 Điều 99.

Nghĩa là việc được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có ảnh hưởng tới quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sau này.

Nên kiểm tra gì

Nếu bạn thuộc một trong các nhóm tại khoản 1 Điều 157, nên nêu rõ ngay khi làm thủ tục giao đất, thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, để hồ sơ được xử lý đúng chế độ. Với trường hợp được miễn, theo khoản 3 thì không phải làm đơn đề nghị, nhưng hồ sơ vẫn cần thể hiện bạn thuộc đối tượng nào.

Quy định chung là một chuyện, hồ sơ cụ thể của ông bà lại là chuyện khác. Dịch vụ luật sư đất đai của chúng tôi đọc giấy tờ trước và nói rõ vụ việc đang đứng ở đâu.

Căn cứ pháp lý

Điều 157, Điều 120, Điều 124 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).

Lưu ý: Bài viết tóm tắt quy định của Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15) để bạn đọc tham khảo, không thay thế ý kiến của luật sư cho vụ việc cụ thể. Quy định về đất đai thay đổi nhanh; trước khi làm hồ sơ bạn nên kiểm tra lại văn bản còn hiệu lực hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền nơi có đất.