Luật Đất đai
158 bài viếtMua bán, chuyển nhượng, tranh chấp đất đai và nhà ở theo Luật Đất đai 2024.
Cấp sổ đỏ cho đất khu đô thị, khu dân cư nông thôn
Điều 143 Luật Đất đai 2024 buộc cấp sổ theo từng thửa đất theo mỗi mục đích sử dụng. Đất xây công trình công cộng phục vụ lợi ích chung phải bàn giao cho địa phương, không cấp sổ.
Thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu có được cấp sổ không
Điều 146 Luật Đất đai 2024 cho phép cấp sổ cho thửa đất hình thành trước khi tỉnh ban hành quy định diện tích tối thiểu. Nhưng tự chia tách thửa thành mảnh nhỏ hơn tối thiểu thì không được cấp.
Bồi thường đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình
Điều 106 Luật Đất đai 2024 quy định đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình mà không bị thu hồi thì người sử dụng đất vẫn được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất.
Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 173 Luật Đất đai 2024 quy định bốn cách xác định thời hạn khi cá nhân chuyển mục đích. Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn tính theo loại đất mới, từ ngày có quyết định.
Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 94 Luật Đất đai 2024 buộc chi trả tiền bồi thường trong 30 ngày kể từ ngày phương án có hiệu lực. Chậm chi trả thì người dân được thanh toán thêm khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp thuế.
Căn cứ và điều kiện thu hồi đất
Điều 80 Luật Đất đai 2024 quy định ngoài việc thuộc Điều 78 hoặc 79, dự án còn phải có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc đã có quyết định đầu tư, và phải bồi thường xong trước khi thu hồi.
Thông báo thu hồi đất phải gửi trước bao lâu
Điều 85 Luật Đất đai 2024 buộc gửi thông báo thu hồi đất trước ít nhất 90 ngày với đất nông nghiệp và 180 ngày với đất phi nông nghiệp. Hiệu lực của thông báo là 12 tháng.
Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư sử dụng đất
Cộng đồng dân cư là một trong bảy nhóm người sử dụng đất. Đất giao cho cộng đồng dân cư được sử dụng ổn định lâu dài nhưng không được chuyển sang mục đích khác.
Sở hữu đất đai và quyền của Nhà nước
Điều 12 Luật Đất đai 2024 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Điều 13 liệt kê 12 quyền của Nhà nước, từ quyết định quy hoạch tới ban hành bảng giá đất.
Ai chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc sử dụng đất
Điều 6 Luật Đất đai 2024 xác định sáu nhóm người chịu trách nhiệm, trong đó có Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đất công ích và trưởng thôn đối với đất cộng đồng dân cư.
Nguyên tắc sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024
Điều 5 Luật Đất đai 2024 nêu bốn nguyên tắc sử dụng đất, trong đó có nguyên tắc không lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học và không xâm phạm quyền lợi của người sử dụng đất liền kề.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và quyền khai thác
Điều 166 Luật Đất đai 2024 khẳng định dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy. Người sử dụng đất được khai thác thông tin của mình.
Cần luật sư hỗ trợ vụ việc của bạn?
Gửi hồ sơ vụ việc hoặc gọi 0973.608.148 — luật sư tiếp nhận trong giờ làm việc (T2–T6 · 8:00 – 17:30).
