Luật Đất đai
158 bài viếtMua bán, chuyển nhượng, tranh chấp đất đai và nhà ở theo Luật Đất đai 2024.
Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở — điều kiện và thủ tục
Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở phải xin phép, căn cứ là quy hoạch sử dụng đất chứ không còn là kế hoạch sử dụng đất hằng năm; nay do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định.
Cấp lại sổ đỏ khi bị mất — thủ tục và thời gian
Mất sổ đỏ chỉ cần nộp Đơn theo Mẫu số 18; xã niêm yết công khai 15 ngày, thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc không tính thời gian niêm yết.
Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất làm ở đâu
Đăng ký thế chấp đất nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh hoặc Bộ phận Một cửa; kết quả là xác nhận trên sổ đã cấp chứ không cấp sổ mới.
Ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024
Cấp sổ lần đầu cho cá nhân nay do Chủ tịch UBND cấp xã ký thay cấp huyện; cấp sổ khi đăng ký biến động do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện bằng con dấu của chính mình.
Sang tên sổ đỏ khi cha mẹ tặng cho con
Tặng cho đất giữa cha mẹ và con phải công chứng hợp đồng, nộp hồ sơ theo Mẫu số 18, thời hạn 08 ngày làm việc và phải đăng ký trong 30 ngày kể từ ngày có biến động.
Sang tên sổ đỏ do thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế đất phải khai nhận hoặc phân chia di sản trước, rồi mới đăng ký biến động theo Mẫu số 18. Thời hạn 08 ngày làm việc, mốc 30 ngày tính từ khi chia xong di sản.
Sang tên sổ đỏ khi mua bán nhà đất — trình tự từng bước
Sang tên sổ đỏ sau khi mua bán gồm 4 bước: công chứng hợp đồng, nộp hồ sơ theo Mẫu số 18, nộp thuế phí, nhận sổ. Thời hạn 08 ngày làm việc kể từ 1/7/2025.
Hồ sơ, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu từ 1/7/2025
Từ 1/7/2025 Chủ tịch UBND cấp xã ký cấp sổ đỏ lần đầu thay cho cấp huyện, bỏ yêu cầu xác nhận không tranh chấp, thời hạn rút còn 17 ngày làm việc.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất
Điều 33 và Điều 34 Luật Đất đai 2024 chia quyền của tổ chức theo hình thức sử dụng đất. Thuê đất trả tiền hằng năm chỉ được bán tài sản trên đất và quyền thuê, không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Đất nông nghiệp do tổ chức sử dụng
Điều 180 Luật Đất đai 2024 buộc tổ chức đã được giao đất nông nghiệp trước ngày Luật có hiệu lực phải rà soát, lập phương án sử dụng đất. Đất thu hồi ưu tiên giao cho người dân tộc thiểu số thiếu đất.
Địa giới đơn vị hành chính và phạm vi quản lý đất đai
Điều 49 Luật Đất đai 2024 quy định phạm vi quản lý đất đai xác định theo đường địa giới đơn vị hành chính, và cách xử lý khi chưa thống nhất được địa giới giữa các địa phương.
Dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai
Điều 167 Luật Đất đai 2024 cho phép các hình thức xác nhận của Nhà nước đối với quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được thực hiện trên hồ sơ số và xác thực điện tử.
Đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình được dùng thế nào
Điều 210 Luật Đất đai 2024 cho phép người sử dụng đất trong hành lang bảo vệ được tiếp tục sử dụng đúng mục đích, nhưng không được gây cản trở việc bảo vệ an toàn công trình.
Đất khu kinh tế và khu chế biến nông, lâm, thủy sản
Điều 203 quy định đất khu kinh tế gồm bốn nhóm khu chức năng. Điều 194 quy định về khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông lâm thủy hải sản tập trung với chế độ cho thuê đất.
Đất sử dụng vào mục đích công cộng và dự án đối tác công tư
Điều 207 Luật Đất đai 2024 buộc phân định rõ diện tích đất công cộng có mục đích kinh doanh và không kinh doanh. Phần không kinh doanh được giao không thu tiền, phần kinh doanh phải thuê đất.
Đất xây dựng công trình ngầm
Điều 216 Luật Đất đai 2024 cho phép người sử dụng đất chuyển nhượng, cho thuê không gian dưới lòng đất, và buộc bồi thường nếu công trình ngầm gây thiệt hại cho người sử dụng đất trên bề mặt.
Điều tra, đánh giá và phục hồi đất bị thoái hóa, ô nhiễm
Điều 54 Luật Đất đai 2024 quy định nội dung bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, và cho phép khoanh vùng, cảnh báo, hạn chế hoạt động trên khu vực đất bị thoái hóa, ô nhiễm.
Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
Điều 217 Luật Đất đai 2024 liệt kê 11 loại đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý. Đây là nhóm đất không được cấp sổ đỏ và không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi.
Nộp tiền khi chuyển mục đích, gia hạn sử dụng đất
Điều 156 Luật Đất đai 2024 quy định tiền phải nộp khi chuyển mục đích là mức chênh lệch giữa loại đất mới và loại đất cũ cho thời gian sử dụng còn lại, không phải toàn bộ giá trị đất mới.
Đất quốc phòng, an ninh và việc kết hợp sản xuất
Điều 200 cho phép người đang sử dụng đất trong quy hoạch quốc phòng an ninh chưa có nhu cầu sử dụng được tiếp tục sử dụng. Điều 201 quy định chế độ kết hợp lao động sản xuất với nhiều hạn chế.
Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai
Điều 219 Luật Đất đai 2024 là cơ chế mới: cộng đồng tự sắp xếp lại đất đai trên cơ sở đồng thuận, thay vì Nhà nước thu hồi. Phương án phải nêu rõ diện tích mỗi người nhận lại sau khi điều chỉnh.
Sử dụng đất để chỉnh trang đô thị và khu dân cư nông thôn
Điều 198 Luật Đất đai 2024 cho phép tổ chức, cá nhân góp quyền sử dụng đất để xây dựng, chỉnh trang công trình phục vụ lợi ích chung, với việc bồi thường do các bên tự thỏa thuận.
Hoạt động lấn biển theo Luật Đất đai 2024
Điều 190 là chế định mới của Luật Đất đai 2024. Lấn biển phải bảo đảm quyền tiếp cận với biển của người dân, và sáu khu vực nhạy cảm chỉ được lấn khi Quốc hội hoặc Thủ tướng chấp thuận.
Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm
Điều 188 Luật Đất đai 2024 quy định ao, hồ, đầm được giao theo hạn mức cho cá nhân để nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp. San lấp hoặc đào hồ đầm phải được phép và phải đánh giá tác động môi trường.
Cấp sổ đỏ cho đất khu đô thị, khu dân cư nông thôn
Điều 143 Luật Đất đai 2024 buộc cấp sổ theo từng thửa đất theo mỗi mục đích sử dụng. Đất xây công trình công cộng phục vụ lợi ích chung phải bàn giao cho địa phương, không cấp sổ.
Thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu có được cấp sổ không
Điều 146 Luật Đất đai 2024 cho phép cấp sổ cho thửa đất hình thành trước khi tỉnh ban hành quy định diện tích tối thiểu. Nhưng tự chia tách thửa thành mảnh nhỏ hơn tối thiểu thì không được cấp.
Bồi thường đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình
Điều 106 Luật Đất đai 2024 quy định đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình mà không bị thu hồi thì người sử dụng đất vẫn được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất.
Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 173 Luật Đất đai 2024 quy định bốn cách xác định thời hạn khi cá nhân chuyển mục đích. Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn tính theo loại đất mới, từ ngày có quyết định.
Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 94 Luật Đất đai 2024 buộc chi trả tiền bồi thường trong 30 ngày kể từ ngày phương án có hiệu lực. Chậm chi trả thì người dân được thanh toán thêm khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp thuế.
Căn cứ và điều kiện thu hồi đất
Điều 80 Luật Đất đai 2024 quy định ngoài việc thuộc Điều 78 hoặc 79, dự án còn phải có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc đã có quyết định đầu tư, và phải bồi thường xong trước khi thu hồi.
Thông báo thu hồi đất phải gửi trước bao lâu
Điều 85 Luật Đất đai 2024 buộc gửi thông báo thu hồi đất trước ít nhất 90 ngày với đất nông nghiệp và 180 ngày với đất phi nông nghiệp. Hiệu lực của thông báo là 12 tháng.
Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư sử dụng đất
Cộng đồng dân cư là một trong bảy nhóm người sử dụng đất. Đất giao cho cộng đồng dân cư được sử dụng ổn định lâu dài nhưng không được chuyển sang mục đích khác.
Sở hữu đất đai và quyền của Nhà nước
Điều 12 Luật Đất đai 2024 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Điều 13 liệt kê 12 quyền của Nhà nước, từ quyết định quy hoạch tới ban hành bảng giá đất.
Ai chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc sử dụng đất
Điều 6 Luật Đất đai 2024 xác định sáu nhóm người chịu trách nhiệm, trong đó có Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đất công ích và trưởng thôn đối với đất cộng đồng dân cư.
Nguyên tắc sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024
Điều 5 Luật Đất đai 2024 nêu bốn nguyên tắc sử dụng đất, trong đó có nguyên tắc không lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học và không xâm phạm quyền lợi của người sử dụng đất liền kề.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và quyền khai thác
Điều 166 Luật Đất đai 2024 khẳng định dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy. Người sử dụng đất được khai thác thông tin của mình.
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải công chứng hoặc chứng thực và đăng ký biến động trong 30 ngày. Người thuê đất trả tiền hằng năm chỉ được góp vốn bằng tài sản trên đất.
Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cá nhân sử dụng đất được cho thuê quyền sử dụng đất. Người thuê đất trả tiền hằng năm chỉ được cho thuê tài sản trên đất và cho thuê lại quyền thuê, không cho thuê quyền sử dụng đất.
Sử dụng đất không đúng mục đích bị xử lý thế nào
Sử dụng đất sai mục đích mà đã bị xử phạt hành chính vẫn tiếp tục vi phạm là căn cứ thu hồi đất theo khoản 1 Điều 81. Đất sai mục đích trước 1/7/2014 được xử lý riêng theo Điều 139.
Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất
Không thực hiện nghĩa vụ tài chính là một trong tám căn cứ thu hồi đất theo Điều 81. Người được ghi nợ phải nộp xong trước khi chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn.
Thời điểm có hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất
Công chứng hợp đồng mới là một bước. Việc chuyển quyền sử dụng đất còn phải đăng ký biến động theo Điều 133, với thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động.
Hàng xóm không ký giáp ranh thì có làm được sổ đỏ không
Luật Đất đai 2024 không quy định chữ ký giáp ranh là điều kiện cấp sổ đỏ. Điều kiện thực sự là đất không có tranh chấp; nếu có tranh chấp thì phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Đất bỏ hoang không sử dụng có bị thu hồi không
Khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định ba mốc bỏ hoang: 12 tháng với cây hằng năm và thủy sản, 18 tháng với cây lâu năm, 24 tháng với đất trồng rừng — và phải đã bị xử phạt trước.
Hợp thửa đất — điều kiện và trường hợp không được hợp
Điều 220 Luật Đất đai 2024 yêu cầu các thửa đem hợp phải cùng mục đích, cùng thời hạn và cùng hình thức trả tiền thuê đất, trừ trường hợp thửa có đất ở và đất khác.
Đất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
Điều 178 Luật Đất đai 2024 cho phép người sử dụng đất nông nghiệp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Đất xây dựng khu chung cư
Điều 197 Luật Đất đai 2024 quy định đất xây dựng khu chung cư gồm đất ở để xây nhà chung cư, công trình phục vụ đời sống cư dân và công trình phục vụ cộng đồng theo quy hoạch xây dựng.
Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
Điều 126 Luật Đất đai 2024 quy định Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục khu đất đấu thầu, và buộc hoàn thành bồi thường, tái định cư trong 36 tháng kể từ ngày công nhận kết quả trúng thầu.
Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 73 Luật Đất đai 2024 buộc rà soát quy hoạch định kỳ 5 năm và quy định năm căn cứ điều chỉnh quy hoạch cấp huyện, trong đó có tác động tiêu cực đến an sinh xã hội và cộng đồng.
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm nội dung gì
Điều 66 Luật Đất đai 2024 quy định bảy căn cứ và bảy nội dung của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Quận, thành phố, thị xã đã có quy hoạch chung hoặc phân khu thì không phải lập quy hoạch này.
Cấp sổ đỏ khi thửa đất nằm trên địa bàn nhiều xã
Điều 147 Luật Đất đai 2024 quy định hai cách xử lý tùy theo thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thuộc một cơ quan hay nhiều cơ quan khác nhau.
Đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng
Điều 181 Luật Đất đai 2024 buộc rà soát toàn bộ đất nông, lâm trường và công nhận quyền sử dụng đất cho người nhận giao khoán trước 1/2/2015 theo hình thức giao đất không thu tiền.
Cấp sổ đỏ cho đất do tổ chức tôn giáo đang sử dụng
Điều 145 Luật Đất đai 2024 buộc tổ chức tôn giáo tự rà soát, kê khai và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, kèm ba điều kiện để được cấp sổ với thời hạn ổn định lâu dài.
Đăng ký đất đai lần đầu — trường hợp nào phải làm
Điều 132 Luật Đất đai 2024 nêu bốn trường hợp đăng ký lần đầu. Đăng ký đất đai là bắt buộc, kể cả khi thửa đất chưa đủ điều kiện cấp sổ đỏ.
Đo đạc lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính cấp xã. Hồ sơ địa chính nay được lập dưới dạng số, gồm bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính và bản sao giấy chứng nhận.
Sổ đỏ hộ gia đình và rắc rối khi chia tài sản
Sổ cấp cho đại diện hộ gia đình gây tranh chấp vì không rõ ai là thành viên có quyền. Luật Đất đai 2024 cho phép cấp đổi để ghi đầy đủ tên các thành viên, do chính họ tự thỏa thuận.
Sổ đỏ cấp trước Luật Đất đai 2024 còn giá trị không
Điều 256 Luật Đất đai 2024 khẳng định giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Luật có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi. Sổ hộ gia đình được cấp đổi để ghi đủ tên thành viên nếu có nhu cầu.
Quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất
Điều 37 Luật Đất đai 2024 chia quyền của cá nhân theo hình thức sử dụng đất. Người thuê đất trả tiền hằng năm chỉ được bán tài sản trên đất và quyền thuê, không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Trách nhiệm của Nhà nước với người sử dụng đất
Điều 17 Luật Đất đai 2024 khẳng định Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp và không thừa nhận việc đòi lại đất đã giao qua các thời kỳ chính sách. Điều 18 quy định trách nhiệm cung cấp thông tin.
Chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Điều 16 Luật Đất đai 2024 quy định hỗ trợ đất đai lần đầu và hỗ trợ tiếp cho hộ nghèo, cận nghèo là người dân tộc thiểu số không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức.
Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai
Điều 234 Luật Đất đai 2024 quy định thanh tra và kiểm tra chuyên ngành đất đai, trong đó có thanh tra chính việc chấp hành pháp luật đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp.
Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
Điều 239 và 240 Luật Đất đai 2024 phân biệt hai chế độ trách nhiệm: với người sử dụng đất và với cán bộ quản lý đất đai khi thi hành công vụ.
Điều kiện giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
Điều 122 Luật Đất đai 2024 buộc phải có Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khi chuyển đất trồng lúa, đất rừng sang mục đích khác, và đặt ba điều kiện với chủ đầu tư.
Thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
Điều 127 Luật Đất đai 2024 cho phép nhà đầu tư tự thỏa thuận với người dân thay vì Nhà nước thu hồi đất. Với nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở.
Đấu giá quyền sử dụng đất — điều kiện tham gia
Điều 125 Luật Đất đai 2024 quy định bốn điều kiện để tiến hành đấu giá, điều kiện với tổ chức và cá nhân tham gia, và ba trường hợp đấu giá không thành.
Người nước ngoài có được sở hữu đất tại Việt Nam không
Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định người nhận quyền sử dụng đất. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh có quyền rộng hơn hẳn tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Nhà nước cho thuê đất trong trường hợp nào
Điều 120 Luật Đất đai 2024 phân biệt thuê đất trả tiền một lần và trả tiền hằng năm. Ba nhóm được trả tiền một lần, còn lại trả tiền hằng năm, và người thuê có quyền chọn.
Quyền của công dân đối với đất đai
Điều 23 Luật Đất đai 2024 ghi nhận sáu nhóm quyền của công dân, trong đó có quyền tham gia giám sát chính sách đất đai và quyền bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Đính chính, thu hồi, hủy sổ đỏ đã cấp sai
Điều 152 Luật Đất đai 2024 quy định hai trường hợp đính chính sai sót trên giấy chứng nhận và các trường hợp Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.
Nguyên tắc cấp sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024
Điều 135 quy định cấp sổ theo từng thửa đất, buộc ghi cả tên vợ và chồng với tài sản chung, ghi đầy đủ tên thành viên hộ gia đình, và xử lý chênh lệch diện tích khi đo đạc lại.
Không đồng ý với phương án bồi thường thì làm gì
Người dân có quyền nêu ý kiến trong 30 ngày niêm yết, được đối thoại trong 60 ngày, và có quyền khiếu nại, khởi kiện theo Điều 237. Mỗi bước không đồng ý đều có mốc vận động, thuyết phục 10 ngày.
Trình tự, thủ tục thu hồi đất — người dân tham gia ở bước nào
Điều 87 Luật Đất đai 2024 buộc tổ chức họp với người dân TRƯỚC khi ban hành thông báo thu hồi đất, niêm yết phương án 30 ngày và tổ chức đối thoại nếu còn ý kiến không đồng ý.
Đất chưa sử dụng — quản lý và đưa vào sử dụng
Điều 221 và 222 Luật Đất đai 2024 giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đất chưa sử dụng, và ưu tiên giao đất nông nghiệp cho cá nhân cư trú tại địa phương chưa có hoặc thiếu đất sản xuất.
Đất có mặt nước chuyên dùng, sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Điều 215 Luật Đất đai 2024 quy định bốn hình thức quản lý, sử dụng. Việc khai thác không được làm cản trở dòng chảy tự nhiên và không gây cản trở giao thông đường thủy.
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng
Điều 214 Luật Đất đai 2024 buộc quy hoạch thành khu tập trung và nghiêm cấm lập nghĩa trang trái quy hoạch. Tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền hoặc thuê đất tùy loại công trình.
Đất tín ngưỡng và đất tôn giáo
Điều 212 và 213 Luật Đất đai 2024 phân biệt đất tín ngưỡng với đất tôn giáo. Đất xây dựng cơ sở tôn giáo được giao không thu tiền; nếu bị thu hồi thì được bố trí địa điểm mới.
Đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Điều 206 Luật Đất đai 2024 quy định đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là đất xây dựng cơ sở sản xuất nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Điều 202 Luật Đất đai 2024 cho phép chủ đầu tư hạ tầng chuyển sang thuê đất trả tiền một lần, và buộc dành quỹ đất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở di dời do ô nhiễm môi trường.
Tập trung và tích tụ đất nông nghiệp
Điều 192 và 193 Luật Đất đai 2024 quy định hai cơ chế mở rộng quy mô sản xuất. Tập trung là thuê, dồn điền đổi thửa, hợp tác; tích tụ là nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn.
Đất chăn nuôi tập trung và đất làm muối
Đất chăn nuôi tập trung là loại đất mới trong Luật Đất đai 2024, quy định tại Điều 183. Đất làm muối theo Điều 187 được giao cho cá nhân trong hạn mức, phần vượt phải chuyển sang thuê.
Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
Ba loại đất rừng có chế độ giao đất khác nhau theo Điều 184, 185, 186. Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên được thuê thì không được chuyển nhượng, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn.
Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 227 Luật Đất đai 2024 quy định sáu bước chuyển mục đích sử dụng đất, từ nộp hồ sơ đến nhận sổ đỏ. Nhận chuyển quyền và chuyển mục đích có thể làm đồng thời.
Thực hiện thủ tục đất đai trên môi trường điện tử
Khoản 4 Điều 224 Luật Đất đai 2024 khẳng định thủ tục thực hiện trực tiếp, qua bưu chính hay trên môi trường điện tử đều có giá trị pháp lý như nhau.
Các thủ tục hành chính về đất đai gồm những gì
Điều 223 Luật Đất đai 2024 liệt kê 10 nhóm thủ tục hành chính về đất đai, từ giao đất, đăng ký, cấp sổ đỏ đến hòa giải tranh chấp và cung cấp thông tin dữ liệu đất đai.
Quy hoạch treo quá 2 năm phải xem xét hủy bỏ
Khoản 7 Điều 76 Luật Đất đai 2024 buộc xem xét điều chỉnh, hủy bỏ diện tích ghi trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện mà sau 2 năm chưa có quyết định thu hồi.
Đất nằm trong quy hoạch — quyền và hạn chế của người sử dụng đất
Khoản 6 Điều 76 quy định đất trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện không được xây mới nhà ở, công trình, trồng mới cây lâu năm, nhưng vẫn được sửa chữa và thực hiện các quyền khác.
Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch phải được công bố công khai chậm nhất 15 ngày kể từ ngày phê duyệt và công khai trong suốt kỳ quy hoạch. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố đến người dân.
Lấy ý kiến người dân về quy hoạch sử dụng đất
Điều 70 Luật Đất đai 2024 quy định thời gian lấy ý kiến 45 ngày với cấp tỉnh, 30 ngày với quy hoạch cấp huyện và 20 ngày với kế hoạch hằng năm cấp huyện.
Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 60 Luật Đất đai 2024 nêu mười nguyên tắc lập quy hoạch, trong đó có yêu cầu bảo đảm sự tham gia của cộng đồng, cá nhân và bảo đảm công khai, minh bạch.
Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm những cấp nào
Điều 61 Luật Đất đai 2024 quy định hệ thống gồm năm loại: cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng và quy hoạch sử dụng đất an ninh.
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích
Điều 218 Luật Đất đai 2024 cho phép bảy nhóm đất được sử dụng kết hợp đa mục đích, kèm bảy điều kiện. Trường hợp kết hợp thương mại, dịch vụ phải lập phương án trình phê duyệt.
Đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị
Điều 195 và 196 Luật Đất đai 2024 quy định đất ở là đất làm nhà ở và mục đích khác phục vụ đời sống trong cùng thửa đất. Hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Đất trồng lúa — quy định sử dụng và chuyển đổi
Điều 182 Luật Đất đai 2024 chia đất trồng lúa thành đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại. Chuyển đất chuyên trồng lúa sang phi nông nghiệp phải có phương án sử dụng tầng đất mặt và nộp một khoản tiền.
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
Điều 177 quy định hạn mức nhận chuyển quyền không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp. Đây là mức nới rộng đáng kể so với quy định trước đây.
Hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân
Điều 176 Luật Đất đai 2024 quy định hạn mức 3 ha ở Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, 2 ha ở các tỉnh khác. Đất nhận chuyển nhượng, thừa kế không tính vào hạn mức này.
Phân loại đất theo Luật Đất đai 2024
Điều 9 chia đất thành ba nhóm: đất nông nghiệp (7 loại), đất phi nông nghiệp (10 loại) và đất chưa sử dụng. Loại đất quyết định chế độ sử dụng, thời hạn và nghĩa vụ tài chính.
Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
Phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất 6 tháng trước khi hết thời hạn. Quá hạn không nộp thì không được gia hạn, trừ bất khả kháng, và đất bị thu hồi.
Thời hạn sử dụng đất — bao lâu và tính từ khi nào
Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định đất nông nghiệp của cá nhân là 50 năm, dự án đầu tư không quá 50 năm hoặc 70 năm. Thời hạn tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất.
Đất sử dụng ổn định lâu dài gồm những loại nào
Điều 171 Luật Đất đai 2024 liệt kê 11 nhóm đất được sử dụng ổn định lâu dài, đứng đầu là đất ở. Các loại đất còn lại đều có thời hạn theo Điều 172.
Chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép trong trường hợp nào
Điều 121 Luật Đất đai 2024 liệt kê bảy trường hợp chuyển mục đích phải xin phép. Các trường hợp ngoài danh sách này thì không phải xin phép cơ quan nhà nước.
Giao đất có thu tiền sử dụng đất — các trường hợp
Điều 119 Luật Đất đai 2024 nêu bốn nhóm được giao đất có thu tiền sử dụng đất, trong đó có cá nhân được giao đất ở và người được bồi thường bằng đất khi bị thu hồi.
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho ai
Điều 118 Luật Đất đai 2024 nêu tám nhóm được giao đất không thu tiền sử dụng đất, trong đó có cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong hạn mức và người sử dụng đất rừng.
Hội đồng thẩm định bảng giá đất và giá đất cụ thể
Điều 161 quy định thành phần và cách làm việc của Hội đồng thẩm định giá đất. Hội đồng làm việc độc lập, quyết định theo đa số, và được mời Mặt trận Tổ quốc tham dự.
Các khoản thu ngân sách từ đất đai
Điều 153 Luật Đất đai 2024 liệt kê 9 khoản thu từ đất đai. Tiền thuê đất hằng năm ổn định theo chu kỳ 5 năm, mức tăng chu kỳ sau bị khống chế theo chỉ số giá tiêu dùng.
Miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
Điều 157 Luật Đất đai 2024 liệt kê 12 nhóm được miễn, giảm. Trường hợp được miễn thì không phải làm thủ tục đề nghị miễn và không phải xác định giá đất.
Giá đất cụ thể được xác định thế nào
Giá đất cụ thể dùng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các khoản của tổ chức. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện quyết định theo thẩm quyền.
Bảng giá đất — ai ban hành và áp dụng cho trường hợp nào
Bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, áp dụng lần đầu từ 1/1/2026 và cập nhật hằng năm. Điều 159 liệt kê 11 trường hợp áp dụng bảng giá đất.
Bỏ khung giá đất — thay đổi lớn của Luật Đất đai 2024
Luật Đất đai 2024 không còn quy định về khung giá đất. Thay vào đó, bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, xây dựng theo nguyên tắc thị trường và cập nhật hằng năm.
Lấn, chiếm đất đai bị xử lý thế nào
Lấn đất, chiếm đất là hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 11. Đất lấn chiếm trước 1/7/2014 có thể được xem xét cấp sổ theo Điều 139, còn từ 1/7/2014 trở về sau thì không.
Quyền đối với thửa đất liền kề — lối đi chung
Điều 29 Luật Đất đai 2024 ghi nhận quyền về lối đi, cấp thoát nước, tưới tiêu, cấp khí ga và lắp đường dây qua thửa đất liền kề. Ba nhóm quyền phải đăng ký theo Điều 133.
Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
Điều 11 Luật Đất đai 2024 liệt kê 11 hành vi bị nghiêm cấm, áp dụng cho cả người sử dụng đất lẫn cán bộ quản lý, trong đó có hành vi phân biệt đối xử về giới.
Tố cáo vi phạm pháp luật về đất đai
Điều 238 Luật Đất đai 2024 ghi nhận quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai. Cần phân biệt tố cáo với khiếu nại và với tranh chấp đất đai.
Không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì làm gì
Có 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định để khởi kiện tại Tòa án theo tố tụng hành chính hoặc khiếu nại lên cấp trên. Quá hạn thì quyết định có hiệu lực thi hành.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 236 chia theo giấy tờ: có sổ đỏ hoặc giấy tờ theo Điều 137 thì Tòa án giải quyết. Không có thì các bên được chọn giữa Ủy ban nhân dân và Tòa án.
Hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã là thủ tục bắt buộc trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai. Thời hạn hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.
Thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng
Thế chấp là một trong tám quyền của người sử dụng đất, phải công chứng hoặc chứng thực và đăng ký biến động. Riêng thế chấp chỉ được xác nhận trên sổ đã cấp, không cấp sổ mới.
Thừa kế quyền sử dụng đất — ai được nhận
Thừa kế là ngoại lệ của điều kiện phải có sổ đỏ. Người nhận thừa kế thực hiện được quyền khi có giấy chứng nhận hoặc chỉ cần đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận.
Điều kiện nhận chuyển nhượng đất trồng lúa
Luật Đất đai 2024 cho phép cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng đất trồng lúa. Nhưng nếu vượt hạn mức thì phải lập tổ chức kinh tế và có phương án được huyện phê duyệt.
Hợp đồng chuyển nhượng đất có bắt buộc công chứng không
Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 bắt buộc công chứng hoặc chứng thực với hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn. Hợp đồng cho thuê và giao dịch với doanh nghiệp bất động sản thì theo yêu cầu các bên.
Trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 nêu ba nhóm không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, trong đó có cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 45 Luật Đất đai 2024 đặt năm điều kiện chung để thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp. Người được ghi nợ nghĩa vụ tài chính phải nộp xong trước khi giao dịch.
Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định bảy nghĩa vụ, gồm cả nghĩa vụ tuân thủ quy định về độ sâu trong lòng đất, chiều cao trên không và xử lý đất bị ô nhiễm do mình gây ra.
Quyền chung của người sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024
Điều 27 quy định tám quyền của người sử dụng đất và cách xử lý khi nhiều người cùng chung quyền sử dụng một thửa đất, gồm cả trường hợp phân chia được và không phân chia được theo phần.
Suất tái định cư tối thiểu khi tiền bồi thường không đủ
Nếu tiền bồi thường đất ở không đủ mua một suất tái định cư tối thiểu, Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết suất tối thiểu.
Bố trí tái định cư — thông báo, giá đất và quyền của người dân
Phương án bố trí tái định cư phải niêm yết công khai ít nhất 15 ngày trước khi phê duyệt. Giá đất tính tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án.
Khu tái định cư phải đạt tiêu chuẩn gì
Điều 110 Luật Đất đai 2024 buộc khu tái định cư tối thiểu đạt tiêu chuẩn nông thôn mới ở nông thôn, tiêu chuẩn đô thị ở đô thị, và quy định thứ tự ưu tiên chọn địa điểm.
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
Hỗ trợ bằng tiền không quá 5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất, cho diện tích trong hạn mức. Phương án đào tạo nghề phải lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường.
Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 108 Luật Đất đai 2024 liệt kê 6 khoản hỗ trợ, và cho phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thêm biện pháp, mức hỗ trợ khác cho từng dự án cụ thể.
Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi bị thu hồi đất
Điều 104 Luật Đất đai 2024 quy định Nhà nước bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Riêng máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường thiệt hại phát sinh khi tháo lắp.
Bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
Cây hằng năm bồi thường theo năng suất vụ cao nhất trong 3 năm liền kề. Cây lâu năm đang thu hoạch được tính theo sản lượng còn lại của chu kỳ. Chủ sở hữu được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi.
Bồi thường nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất
Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân phải tháo dỡ được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới, không trừ khấu hao. Chủ nhà còn được giữ lại toàn bộ nguyên vật liệu cũ.
Bồi thường khi thu hồi đất không có sổ đỏ
Không có sổ đỏ vẫn có thể được bồi thường. Điều 95 công nhận giấy tờ theo Điều 137 và cả trường hợp mua bán hợp pháp chưa sang tên; khoản 3 Điều 96 bảo vệ nông dân canh tác trước 1/7/2004.
Bồi thường bằng đất khác hoặc bằng nhà ở — khi nào được chọn
Luật Đất đai 2024 cho phép bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng hoặc bằng nhà ở, nhưng phụ thuộc hai điều kiện: người dân có nhu cầu và địa phương có quỹ đất, quỹ nhà.
Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
Sáu trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo Điều 107, gồm chi phí san lấp, cải tạo đất và gia cố nền.
Bồi thường khi thu hồi đất ở
Điều 98 Luật Đất đai 2024 cho phép bồi thường đất ở bằng đất ở, bằng nhà ở, bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác. Tổ chức làm dự án nhà ở thì chỉ được bồi thường bằng tiền hoặc bằng đất.
Bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp của cá nhân
Điều 96 Luật Đất đai 2024 cho phép bồi thường đất nông nghiệp bằng đất nông nghiệp, bằng tiền, bằng đất khác mục đích hoặc bằng nhà ở. Diện tích được bồi thường gồm cả phần nhận thừa kế.
Trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất
Điều 101 Luật Đất đai 2024 nêu bốn nhóm không được bồi thường về đất. Nhưng nhiều trường hợp trong số đó vẫn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo Điều 107.
Điều kiện được bồi thường về đất khi bị thu hồi
Điều 95 Luật Đất đai 2024 nêu 8 nhóm chủ thể và 5 điều kiện về giấy tờ. Đáng chú ý: nhận chuyển quyền hợp pháp nhưng chưa đăng ký vẫn đủ điều kiện được bồi thường.
Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 91 Luật Đất đai 2024 đặt nguyên tắc bồi thường bằng đất cùng mục đích sử dụng, và buộc phải hoàn thành phê duyệt phương án cùng bố trí tái định cư trước khi có quyết định thu hồi đất.
Trưng dụng đất khác thu hồi đất thế nào
Trưng dụng đất là biện pháp tạm thời tối đa 30 ngày, có thể gia hạn thêm 30 ngày, và đất phải được hoàn trả. Trường hợp khẩn cấp có thể quyết định bằng lời nói nhưng phải xác nhận bằng văn bản trong 48 giờ.
Cưỡng chế thu hồi đất — điều kiện và trình tự
Điều 89 Luật Đất đai 2024 đặt bốn điều kiện bắt buộc trước khi cưỡng chế, cấm cưỡng chế ban đêm, ngày lễ và trong 15 ngày trước sau Tết Âm lịch.
Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật
Điều 82 Luật Đất đai 2024 gộp ba nhóm: chấm dứt sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, và đất có nguy cơ đe dọa tính mạng. Mỗi trường hợp phải có văn bản căn cứ tương ứng.
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
Điều 81 Luật Đất đai 2024 nêu 8 trường hợp thu hồi do vi phạm. Phần lớn đòi hỏi đã bị xử phạt hành chính mà vẫn tiếp tục vi phạm, và có loại trừ trường hợp bất khả kháng.
Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 79 Luật Đất đai 2024 liệt kê 31 trường hợp cụ thể. Điểm mới: dự án ngoài danh sách này phải do Quốc hội bổ sung, cơ quan hành chính không tự mở rộng được.
Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh gồm những gì
Điều 78 Luật Đất đai 2024 liệt kê 10 trường hợp thu hồi đất vì quốc phòng, an ninh. Đây là danh sách đóng, không có điều khoản mở rộng.
Nhà nước thu hồi đất trong những trường hợp nào
Luật Đất đai 2024 chia thu hồi đất thành bốn nhóm: vì quốc phòng an ninh, vì lợi ích quốc gia công cộng, do vi phạm pháp luật đất đai, và do chấm dứt sử dụng đất. Mỗi nhóm có hệ quả bồi thường khác nhau.
Đất ở có vườn, ao: xác định lại diện tích đất ở
Thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp sổ trước 1/7/2004 có thể được xác định lại diện tích đất ở theo khoản 6 Điều 141, và không phải nộp tiền sử dụng đất cho phần được xác định lại.
Cấp sổ đỏ cho công trình xây dựng không phải là nhà ở
Điều 149 Luật Đất đai 2024 quy định điều kiện ghi nhận quyền sở hữu công trình xây dựng lên sổ đỏ. Công trình có trước 1/7/2004 không giấy tờ mà không tranh chấp vẫn được cấp.
Cấp sổ đỏ cho nhà ở gắn liền với đất
Điều 148 Luật Đất đai 2024 liệt kê 7 loại giấy tờ chứng minh sở hữu nhà ở. Nhà có trước 1/7/2006 không giấy tờ mà không tranh chấp vẫn được cấp sổ.
Thủ tục cấp sổ đỏ cho tổ chức đang sử dụng đất
Tổ chức chưa có giấy chứng nhận phải tự kê khai hiện trạng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 142 cũng quy định các trường hợp bị thu hồi, trong đó có đất không sử dụng quá 12 tháng.
Cách xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất
Điều 141 Luật Đất đai 2024 xác định diện tích đất ở theo ba mốc hình thành thửa đất. Phần diện tích còn lại của thửa được xử lý theo hiện trạng, có trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.
Đất được giao không đúng thẩm quyền có được cấp sổ không
Điều 140 Luật Đất đai 2024 chia đất giao không đúng thẩm quyền theo bốn mốc thời gian. Từ 1/7/2014 trở về sau về nguyên tắc không được cấp sổ, trừ trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền.
Đất vi phạm pháp luật đất đai trước 1/7/2014 xử lý ra sao
Điều 139 Luật Đất đai 2024 chia đất lấn chiếm thành nhiều nhóm: có nhóm bị thu hồi không cấp sổ, có nhóm được xem xét cấp sổ kèm nghĩa vụ tài chính. Từ 1/7/2014 trở về sau thì không cấp sổ.
Những giấy tờ nào được coi là giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 137 Luật Đất đai 2024 liệt kê 14 loại giấy tờ lập trước 15/10/1993, kể cả giấy tờ do chế độ cũ cấp như bằng khoán điền thổ. Có giấy tờ hợp lệ thì được cấp sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Những trường hợp bắt buộc phải đăng ký biến động đất đai
Điều 133 Luật Đất đai 2024 liệt kê 17 trường hợp đăng ký biến động, trong đó 7 nhóm phải đăng ký trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động.
Đăng ký đất đai lần đầu và đăng ký biến động khác nhau thế nào
Đăng ký đất đai là bắt buộc, còn đăng ký tài sản gắn liền với đất là theo yêu cầu. Đăng ký lần đầu dành cho thửa đất chưa có giấy chứng nhận; đăng ký biến động dành cho thửa đã có sổ mà phát sinh thay đổi.
Tách thửa đất cần điều kiện gì
Điều 220 Luật Đất đai 2024 đặt ra bốn nguyên tắc chung cho cả tách và hợp thửa, cộng thêm ba điều kiện riêng khi tách thửa. Diện tích tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Những trường hợp không được cấp sổ đỏ
Điều 151 Luật Đất đai 2024 liệt kê 7 trường hợp đất không được cấp sổ đỏ và 6 trường hợp tài sản gắn liền với đất không được cấp. Trong đó có đất đang tranh chấp, đất thuê lại và đất nhận khoán.
Đất không giấy tờ trước 1/7/2014 có được cấp sổ đỏ không
Luật Đất đai 2024 chia đất không giấy tờ thành ba mốc thời gian: trước 18/12/1980, từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993, và từ 15/10/1993 đến trước 1/7/2014. Mỗi mốc có cách công nhận đất ở khác nhau.
Cần luật sư hỗ trợ vụ việc của bạn?
Gửi hồ sơ vụ việc hoặc gọi 0973.608.148 — luật sư tiếp nhận trong giờ làm việc (T2–T6 · 8:00 – 17:30).
